Thứ Năm, ngày 03 tháng 1 năm 2013

Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn vài dài hạn


Diễn giảiTK NợTK CóGiao diện tương ứng
Trả trước lãi vay, tiền thuê TS nhiều kỳ142,242111,112Chi
Chi phí trả trước phát sinh
152,153...Xuất kho
Xuất dùng công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều kỳ153
Chi phí sửa chữa hoàn thành lớn phải phân bổ nhiều kỳ241Định khoản trực tiếp
Mua TSCĐ trả góp có chịu lãi - Nguyên giá211,217331
Mua TSCĐ trả góp có chịu lãi - Lãi trả chậm142,242
Khi hoàn thành giai đoạn đầu tư, kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái (trong giai đoạn trước hoạt động) để phân bổ dần (không quá 5 năm)413
Định kỳ phân bổ lãi vay trả trước, lãi trái phiếu trả trước theo số phải trả từng kỳ - Chi phí635142,242
Định kỳ phân bổ lãi vay trả trước, lãi trái phiếu trả trước theo số phải trả từng kỳ - Vốn hóa241,154
Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ154,642
Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí SXKD từng kỳ
Định kỳ phân bổ lãi trả chậm, trả góp về mua TSCĐ635
Định kỳ phân bổ lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (trong giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí tài chính
Phần bắt bồi thường làm mất, hỏng công cụ, dụng cụ138,334
111Thu




I/Chi

1. Một số nghiệp vụ cơ bản của phiếu chi :

2. Một số khái niệm chung trong phiếu chi :
  • Số tiền phát sinh hay thực chi là số tiền mà thực tế chúng ta chi được.
  • Số tiền quy đổi (luôn luôn là tiền VND) là số tiền dùng để ghi vào bút toán và dùng để báo cáo thuế.
  • Số tiền tương đương (có thể giống hoặc khác số tiền phát sinh) là số tiền dùng để cấn trừ nợ hay thanh toán nợ.
3. Một số màn hình chính của phiếu chi :


  • Nút THÊM dùng để tạo mới một phiếu chi.
  • Nút SỬA dùng để điều chỉnh một phiếu chi.
  • Nút XÓA dùng để xóa một phiếu chi.


  • HÓA ĐƠN
    • Nút THÊM HĐ dùng để nhập mới một hóa đơn tài chính.
    • Nút SỬA HĐ dùng để điều chỉnh một hóa đơn tài chính.
    • Nút XÓA HĐ dùng để xóa một hóa đơn tài chính.


  • CHI NỢ THEO CHỨNG TỪ GỐC : dùng để thanh toán nợ cho khách hàng theo từng chứng từ.

    II/ Xuất kho


    III/ Định khoản trực tiếp


    1. CHỨNG TỪ ĐỊNH KHOẢN TRỰC TIẾP
    Không phải là chứng từ đặc thù (thu/chi/nhập/xuất/mua/bán), đơn giản chỉ bao gồm danh sách bút toán, bạn có thể chỉ định tùy ý. Khi chọn nghiệp vụ, chương trình sẽ tự động tạo một bộ bút toán mới giống như bộ bút toán đã được khai báo khi tạo danh sách nghiệp vụ.



    Hóa đơn là danh sách các HÓA ĐƠN GTGT HOẶC HÓA ĐƠN THÔNG THƯỜNG do bộ tài chính phát hành.



    • IN CHỨNG TỪ GHI SỔ : dùng để in chứng từ định khoản trực tiếp theo dạng chứng từ ghi sổ.
    • IN PHIẾU THU : dùng để in những dòng bút toán có TK Nợ là tài khoản 111 (1111, 1112, 1113, ...) theo dạng phiếu thu.
    • IN PHIẾU CHI : dùng để in những dòng bút toán có TK Có là tài khoản 111 (1111, 1112, 1113, ...) theo dạng phiếu chi.
    2. DANH SÁCH CHỨNG TỪ
    Danh sách tất cả các chứng từ của hệ thống, bao gồm phiếu thu, phiếu chi, phiếu mua, phiếu bán, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu định khoản trực tiếp,....



    Bạn có thể dùng chức năng lọc dữ liệu để tìm kiếm một tập hợp chứng từ thoả mãn điều kiện mà bạn đưa ra.



IV/ Thu

1. Một số nghiệp vụ cơ bản của phiếu thu :

2. Một số khái niệm chung trong phiếu thu :
  • Số tiền phát sinh hay thực thu là số tiền mà thực tế chúng ta thu được.
  • Số tiền quy đổi (luôn luôn là tiền VND) là số tiền dùng để ghi vào bút toán và dùng để báo cáo thuế.
  • Số tiền tương đương (có thể giống hoặc khác số tiền phát sinh) là số tiền dùng để cấn trừ nợ hay thanh toán nợ.
3. Một số màn hình chính của phiếu thu :

  • Nút THÊM dùng để tạo mới một phiếu thu.
  • Nút SỬA dùng để điều chỉnh một phiếu thu.
  • Nút XÓA dùng để xóa một phiếu thu.


  • HÓA ĐƠN
    • Nút THÊM HĐ dùng để nhập mới một hóa đơn tài chính.
    • Nút SỬA HĐ dùng để điều chỉnh một hóa đơn tài chính.
    • Nút XÓA HĐ dùng để xóa một hóa đơn tài chính.


  • THU NỢ THEO CHỨNG TỪ GỐC : dùng để thu nợ khách hàng theo từng chứng từ.
















Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét